Subscribe

RSS Feed (xml)

Powered By

Skin Design:
Free Blogger Skins

Powered by Blogger

Thứ Tư, 29 tháng 8, 2007

Hạn chế quyền cho người dùng máy tính

Hạn chế quyền cho người dùng máy tính

Desktop bị khóa các thanh công cụ hệ thống như: Start menu, Quick launch...
Để hạn chế quyền hạn người dùng truy xuất hay hiệu chỉnh các ứng dụng của máy tính dùng chung, bạn có thể sử dụng các phần mềm quản lý như WinBounds, để khoá hầu hết mọi chức năng của Windows như menu Start, Windows Explorer, Control Panel, Task Manager, Network Settings.

Chương trình sau khi cài đặt sẽ tự động chạy tại khay hệ thống (hoặc bạn có thể chạy nó từ menu Start hay để nó chạy tự động khi Windows khởi động). Để sử dụng chương trình, bạn thực hiện như sau:

- Xoá những biểu tượng nào trên desktop mà bạn không muốn người khác truy cập. Bạn cũng có thể giữ nguyên chúng mà vẫn không ai có thể truy cập, nhưng phải dùng thêm một tuỳ chọn sẽ nói đến ở phần sau.

- Để bật chức năng khoá, bạn nhấn chuột phải vào biểu tượng của nó ở khay và chọn Enable WinBounds (hoặc có thể nhấn phím tắt Ctrl+Shift+Delete). Để mở khoá thì bạn cũng dùng lại phím tắt trên.

Các tuỳ chọn khác:

Nhập mật khẩu để quản lý Winbounds.
- Đặt mật khẩu truy cập WinBounds: việc đặt mật khẩu là dùng để hạn chế người khác truy cập WinBounds, cũng như cho phép bật hay tắt chức năng khoá. Từ menu chuột phải của chương trình tại khay, bạn chọn Settings - General, đánh dấu hộp Use a password to disable WinBounds and protect settings, nhập mật khẩu giống nhau vào hai hộp PasswordConfirm Password rồi OK.

- Khoá máy ngay khi thoát trình bảo vệ màn hình (screensaver): nếu bạn có dùng screensaver cho máy thì để đề phòng trường hợp bạn đi khỏi mà quên khoá máy thì hãy dùng chức năng này. Bạn cũng làm tương tự như tuỳ chọn trên, nhưng đánh dấu hộp Enable WinBounds after screen saver quits.

- Khoá riêng những chương trình trên desktop : như đã nói ở phần trên, thay vì phải xoá hết chỉ để lại những gì cho người khác dùng, bạn có thể để nguyên và dùng chức năng này để khoá. Từ menu chuột phải của chương trình, bạn chọn Settings-Window Filter, gõ tiêu đề cửa sổ chương trình cần khoá trong hộp Block this window và bấm Add. Bạn có thể làm lại tương tự cho các chương trình khác cần khoá. Muốn bỏ khoá chương trình nào thì chọn nó trong hộp List of blocked windows và bấm Remove.

Chương trình tương thích mọi Windows, bạn có thể tải dùng thử tại đây, dung lượng 1,64MB.

Phần mềm học tiếng Đức cho người Việt

Hiện nay, người học ngoại ngữ không phải tiếng Anh có ít lựa chọn khi đăng ký tại các trung tâm. Để giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc, Công ty Edusoft đã cho ra đời chương trình học tiếng Đức và sắp tới là tiếng Tây Ban Nha, Pháp và Italy.

Phần mềm này có tên Langmaster Tangram German Course và được xây dựng trên bộ giáo trình tiếng Đức của nhà xuất bản Max Hueber Verlag. Toàn bộ dữ liệu nằm gọn trong 4 đĩa CD, chứa lượng kiến thức tương đương 3 năm học.

Hai cấp độ đầu tiên là bài học chung về tiếng Đức thông dụng. Cấp độ thứ 3 được thiết kế để chuẩn bị cho kỳ thi Deutsch Zertifikat như rèn luyện các kỹ năng ở mức độ cao, cung cấp bài thi mẫu... Chương trình gồm 90 bài học với hơn 2.000 bài tập, 12.000 từ và thành ngữ được thu âm bởi người bản xứ, hơn 3.000 tranh ảnh minh họa, 1.000 trang tài liệu và một cuốn từ điển chú giải Đức - Việt.

Phần mềm này tích hợp các công nghệ hiện đại, trong đó có hệ thống nhận dạng tiếng nói Via Voice của IBM. Người học sẽ luyện phát âm dựa trên sự so sánh với âm của người bản xứ bằng thính giác (nghe 2 đoạn thu âm) và thị giác (nhìn biểu đồ âm thanh mô tả tần số và ngữ điệu lời nói).

Ngoài ra, phần mềm Langmaster hỗ trợ công nghệ tra cứu từ điển Click&See và Say&See cũng như quy trình học từ vựng Re-wise.

Langmaster Tangram German Course, do Công ty Edusoft Việt hóa và độc quyền phát hành tại Việt Nam, có giao diện khá đẹp và dễ sử dụng. Người dùng có thể đăng ký học thử tại www.edusoft.com.vn.

Bitdefender: chương trình chống virus miễn phí

Bitdefender: chương trình chống virus miễn phí

Bitdefender 10 Free Edition.
Bitdefender chính thức phát hành phiên bản Bitdefender Free Edition mới nhất cho người dùng cá nhân. Phiên bản miễn phí có một vài hạn chế so với bản thương mại.

Bitdefender Free Edition sử dụng các công nghệ để dò tìm và diệt virus, spyware... Những tính năng có trong Bitdefender Free Edition:

- Quét và diệt virus
- Thiết lập thời khóa biểu quét hoặc quét ngay toàn bộ hệ thống
- Có thể thay đổi giao diện chương trình
- Khoanh vùng virus, những thông tin về virus sẽ được gửi cho Bitdefender Labs để phân tích
- Báo cáo kết quả tình trạng hệ thống sau khi quét.

Hạn chế của Bitdefender Free Edition (Antivirus v10) là không thể cập nhật cơ sở dữ liệu tự động từ máy chủ của Bitdefender. Do đó, không thể diệt được các virus, trojan mới nhất. Ngoài ra, phiên bản Bitdefender Free Edition cũng không hỗ trợ Windows Vista.

Tương thích với các phiên bản của hệ điều hành Windows 98/NT-SP6/Me/2000/XP, yêu cầu cấu hình hệ thống tương đối thấp, người dùng có thể tải về tại đây (21MB).

Giấu file bí mật trong ảnh JPEG


Bài viết sau đây sẽ giúp bạn dấu một bức thư tình trong một tấm ảnh để không ai có thể đọc được. Bức thư tình sẽ được đặt tên là Thutinh.txt và tấm ảnh có tên firefox.jpg.

Bước 1: Chuyển file text và file ảnh vào cùng một thư mục có tên Hidden trong một ổ đĩa, lúc này địa chỉ giấu ảnh là: C:\Hidden (hình 1)

Hình 1

Bước 2: Chuyển file muốn dấu sang định dạng nén RAR.Lúc này file text sẽ có dạng Secret.txt.rar (hình 2)

Hình 2

Bước 3: WinRar sẽ tạo ra một file nén trong thư mục chứa hai tài liệu gốc (Hình 3).

Hình 3

Bước 4: Mở lệnh Command Prompt bằng cách Start -> Run, rõ cmd và nhấn Enter.

Bước 5: Lúc này, bạn tìm đến địa chỉ các file gốc tại của sổ Command Prompt bằng cách gõ lệnh CD (Hình 4)

Hình 4

Bước 6: Gõ copy /b firefox.jpg + secret.txt.rar helpero.jpg, trong đó firefox.jpg là ảnh gốc, secret.txt.rar là file cần giấu, và helpero.jpg là file chứa hai file gốc (Hình 5)

Hình 5

Nếu bạn mở file helpero.jpg thì sẽ thấy file ảnh firefox.jpg. Bức thư tình bí ẩn của bạn đã nằm gọn trong file firefox.jpg.

Chỉ cần một số thao tác đơn giản trên là bạn đã yên tâm không sợ bị lộ bí mật không muốn chia sẻ cùng ai.

Tra Từ điển miễn phí với Lingoes


Trong số những chương trình từ điển trên máy tính hiện nay có 2 phần mềm thông dụng nhất đó là Lạc Việt MTD và StarDict, trong đó Lạc Việt MTD là sản phẩm có tính năng hay, tiện dụng nhưng lại là sản phẩm trả phí, còn StarDict là sản phẩm miễn phí nhưng cách cài đặt còn rườm rà dung lượng lớn và có những hạn chế nhất định về giao diện sử dụng.

Từ điển Lingoes có khả năng đánh bại cả 2 chương trình trên nhưng đặc biệt là hoàn toàn miễn phí.

Trên trang chủ của Lingoes có chứa hơn 70 bộ từ điển thuộc hơn 16 ngôn ngữ thông dụng trên thế giới, những bộ từ điển này đều là do các cá nhân tự soạn thảo, đóng gói và gửi chúng đến thư viện của Lingoes để những người sử dụng khác có thể tải về miễn phí, như vậy có nghĩa là bạn cũng có thể tự tạo cho mình một bộ từ điển và chia sẻ cho người dùng toàn cầu thông qua thư viện Lingoes nếu được Lingoes chấp nhận.

Đối với người sử dụng Việt Nam hiện tại có 2 bộ từ điển là Anh - Việt với 103871 từ và bộ Việt - Anh với 23431 từ. Đầu tiên bạn hãy tải về chương trình cài đặt Lingoes tại địa chỉ sau (2.9 MB). Sau đó bạn vào địa chỉ này để tải tệp tin dữ liệu cho 2 bộ từ điển Anh - Việt (6.87 MB).

Lingoes sử dụng giao diện bắt mắt của Windows Vista và hỗ trợ giao diện tiếng Việt, sau khi cài đặt thành công thì ngôn ngữ mặc định là tiếng Anh, để sử dụng giao diện Tiếng Việt bạn làm theo các bước sau: Chọn mục “Configurations…” trong bảng Options, trong thẻ General, phần User Interface Language bạn chọn Tiếng Việt và ấn OK. Như vậy chương trình đã chuyển sang giao diện Tiếng Việt.

Tiếp tục trong bảng Tùy chỉnh (Options) đó bạn chọn “Từ điển…” để tiến hành cài đặt dữ liệu tệp tin của từ điển mà bạn đã tải về. Chương trình hiện ra bảng Pop up, bạn bấm vào nút “Cài đặt” và chọn tệp tin đó.

Như vậy là bạn đã tiến hành cài đặt xong và sẵn sàng sử dụng.

Chỉ đơn giản với việc tra nghĩa của từ nhưng Lingoes sẽ đem lại cho bạn rất nhiều bất ngờ với những tính năng đa dạng của mình.

Đầu tiên, tính năng nổi bật nhất của Lingoes đó là khi hiển thị kết quả tra cứu thì số lượng kết quả sẽ phụ thuộc vào số lượng từ điển mà bạn “Cài đặt” cho nó, mà những bộ từ điển này bạn có thể tải về dễ dàng và miễn phí trên thư viện của Lingoes như đã nói ở trên. Xin nói thêm hiện tại trên thư viện của Lingoes có 3 bộ từ điển Anh - Anh rất có ích cho người học tiếng Anh đó là Oxford dictionary (OAED), Longman dictionary (LDCE) và Collins COBUILD Advanced English Dictionary.

Tiếp đó cũng trong bảng kết quả Lingoes còn tích hợp bảng "Text Translation" của translate.google, bạn có thể dịch nhanh các từ vừa tra sang ngôn ngữ khác mà translate.google hỗ trợ.

Nếu vẫn chưa ưng ý với kết quả nhận được, Lingoes còn đặt một thanh “Tìm kiếm” bên ngoài giao diện chính, thanh “Tìm kiếm” này cho phép bạn tìm kiếm trực tuyến trên các trang như Google, Yahoo, Baidu, Wikipedia, Dictionary.com, LiveSearch, Onelook, và hơn 20 công cụ tìm kiếm khác.

Tuy dung lượng chương trình nhỏ gọn như vậy nhưng Lingoes cũng hỗ trợ phát âm tiếng Anh với giọng đọc mặc định của Windows Microsoft Sam hoặc nếu cần bạn cũng có thể tải thêm các giọng đọc khác dành cho các ngôn ngữ ngoài Tiếng Anh trên trang chủ Lingoes.

Và cuối cùng một tính năng tuyệt vời của Lingoes là cách tra cứu từ nhanh tại vị trí con chỏ chuột, bạn chỉ việc di con chuột vào vị trí từ cần tra, chương trình sẽ lập tức hiển thị kết quả trên bảng nhỏ với số lượng kết quả đúng với số lượng từ điển mà bạn đã cài đặt.

Với những gì mà Lingoes thể hiện như hình ảnh đẹp, giao diện dễ sử dụng, tính năng phong phú, vượt trội so với cả 2 bản từ điển đang lưu hành và đặc biệt là hoàn toàn miễn phí. Lingoes là phần mềm xứng đáng có mặt trong máy tính của bạn.

Tạo hình ảnh vui về bạn bè qua Yahoo Avatars


Trong phần mềm Yahoo Messenger có một plug-in mang tên Makeover để người sử dụng tự trang điểm cho bạn bè của mình. Bấm vào biểu tượng Plug-ins để mở ra cửa sổ danh sách các tính năng cài thêm > bấm "Try it now" ở dòng Yahoo! Avatars - Makeover để cài tính năng này vào thẻ My Plug-ins. Biểu tượng của Makeover sẽ hiện ngay trên nền cửa sổ phần mềm Yahoo Messenger.

Bấm vào Try it now ở dòng Yahoo! Avatars - Makeover để cài plug-in.

Bấm vào plug-in này, cửa sổ danh sách bạn bè hiện ra > chọn một nick > nhấn OK để bắt đầu quá trình tạo avatar.

Chọn giới tính con trai (Male) hoặc con gái (Female) > bạn sẽ chèn được vào hình nhiều thứ như: cảnh nền (background như làng mạc Việt Nam, quán cà phê, đô thị phương Tây, kim tự tháp Ai Cập...), vẻ ngoài (appearance như kiểu tóc, nét mặt), trang phục và hình dáng cơ thể (apparel), thú nuôi (pet như chó, mèo, hổ, voi...). Sau đó, gửi hình này cho bạn bè qua YM dưới dạng một đường link bằng cách bấm Send Avatar.

"Sáng nay thấy anh dắt Mimi đi dạo ở Mỹ Đình. Vừa nhuộm tóc à?"

Đổi cỡ ảnh mà không bóp méo hình


Giải pháp được giới thiệu tại hội nghị Special Interest Group: Graphics (SIGGRAPH) sẽ lựa chọn một vùng xác định để "giữ nguyên hiện trạng" (giống như chức năng crop của các trình xử lý ảnh). Sau đó, dù ảnh được chỉnh lại theo cỡ nào thì vùng đó cũng không thay đổi. Giới chuyên môn đang hy vọng thuật toán được tích hợp với phần mềm biên tập ảnh chuyên nghiệp Photoshop để gia tăng công cụ cho người sử dụng.

Ariel Shamir nghĩ ra thuật toán này khi anh kéo cửa sổ trình duyệt - ảnh có kích thước không đổi, chỉ có chữ phải lên, xuống hàng.

Hình con gấu được trích nguyên trạng (Cropped) từ ảnh gốc sẽ không đổi ở ảnh được đổi cỡ theo thuật toán này (Retargeted). Nếu chỉnh cỡ ảnh theo các phần mềm khác, hình con gấu sẽ bị méo như quá to hoặc quá nhỏ (Scaled).

Chọn vùng (tô màu hồng) cho hai gương mặt để hình không bị méo khi co ảnh.

Các khối lập phương trong ảnh được giữ nguyên hình dạng khi bạn chọn vùng "bảo toàn" như thế này.

Giải pháp này còn có thể co giãn khoảng cách giữa các đối tượng trong ảnh một cách dễ dàng.

Nó cũng có thể làm anh chàng này "mất" bạn gái.

Video Screensaver - Trình bảo vệ màn hình độc đáo

Ngay sau khi cài đặt chương trình, bạn sẽ thấy Video Screensaver sẽ được nằm thường trú ở dưới khay hệ thống. Để chọn những bản nhạc hoặc những đoạn video yêu thích làm trình screensaver, bạn nhấn phải chuột vào biểu tượng làm việc của chương trình ở khay hệ thống rồi bấm vào tùy chọn Main. Từ giao diện làm việc chính, bấm vào tùy chọn Add sau đó chọn những bản nhạc hoặc đoạn video yêu thích (chương trình hỗ trợ các định dạng multimedia thông dụng như *.mpg, *.mpeg, *.avi, *.asf, *.mp3).

Chọn xong chúng sẽ được thể hiện thành một danh sách chi tiết tại giao diện làm việc chính, lưu ý là trật tự sắp xếp các file multimedia này sẽ được thể hiện trong trình screensaver. Khi cần loại bỏ bất kỳ một file multimedia nào ra khỏi bảng danh sách, bạn hãy bấm vào tên file tương ứng rồi chọn delete.

Để tinh chỉnh các thông số, bạn vào tùy chọn Setting, tại cửa sổ vừa xuất hiện hãy nhập thời gian (tính bằng phút) để trình bảo vệ màn hình được tự động kích hoạt tại tùy mục Wait. Nhấn dấu chọn vào tùy mục On resume password protect rồi nhập mật khẩu mới vào nếu không muốn ai thoát khỏi trình bảo vệ màn hình của bạn. Nhấn vào tùy chọn Play video in sequence nếu muốn chương trình phát các file multimedia theo thứ tự của bảng danh sách hoặc Play video randomly nếu muốn phát một cách ngẫu nhiên.

Tinh chỉnh việc thoát khỏi trình bảo vệ màn hình của Video Screensaver bằng một cú đúp chuột (Exit on double click) hay một cú click chuột (Exit on single click). Nhấn vào dấu chọn Mute sound nếu muốn chương trình chỉ phát video mà không cần âm thanh. Cuối cùng bấm OK rồi nhấn nút Close tại giao diện làm việc chính để về lại desktop và để các tính năng của chương trình bắt đầu có hiệu lực.

Chương trình Video Screensaver hiện có phiên bản 1.0 với dung lượng 3,27 MB, tương thích tốt với các hệ điều hành Windows 9x/Me/2000/Xp. Tải bản miễn phí tại đây.

Returnil Virtual System: Công cụ đóng băng hệ thống nhỏ gọn & miễn phí

Trả lại trạng thái ban đầu cho máy tính sau mỗi phiên làm việc để loại trừ virus cũng như những thao tác sai lầm là công dụng của những phần mềm đóng băng máy tính, trong đó thông dụng và nổi tiếng nhất là DeepFreeze. Tuy nhiên, cũng không ít người dùng khổ sở với phần mềm này vì không biết cách chế ngự nó. Về phương diện này, Returnil Virtual System sẽ là sự thay thế hoàn hảo cho DeepFreeze.

Chắc hẳn các bạn cũng không quá xa lạ với những cái tên như DeepFreeze hay ShadowUser và công dụng của chúng. Đó là những công cụ có khả năng “đóng băng” máy tính, nhờ đó mọi dữ liệu trên đĩa cứng cũng như trạng thái hoạt động của hệ điều hành được lưu trữ và bảo vệ an toàn tránh khỏi mọi thay đổi ngoài ý muốn, nhất là sự phá hoại của virus. Nhờ chúng, bạn sẽ không cần dùng đến các công cụ antivirus quá tốn tài nguyên của hệ thống và luôn phải cập nhật thường xuyên. Nhưng đối với những người mới làm quen với máy tính thì việc sử dụng tốt hai công cụ nêu trên là việc khá khó khăn. Bài viết này xin giới thiệu với các bạn một công cụ hoàn toàn miễn phí, cũng có cùng chức năng nhưng dễ sử dụng hơn là Returnil Virtual System. Bạn có thể download tại: http://files3.majorgeeks. com/files/aaa702ad82cae1cc1dbe409a738daaba/ admin/RVS_free. exe hoặc http://www.returnilvirtualsystem.com (dung lượng 1.64 MB).

Những điểm nổi bật của RVS:

- Hoàn toàn miễn phí cho người dùng gia đình.

- Hoạt động ổn định và nhanh chóng, không làm chậm hệ thống vào lúc khởi động.

- Nhỏ gọn, giao diện đơn giản và rất dễ sử dụng.

- Có thể kích hoạt chế độ đóng băng tức thì mà không cần phải khởi động lại hệ thống, đây được coi là điểm nổi bật của RVS so với các đối thủ khác.

Sau khi cài đặt hoàn tất, khi khởi động Windows, sẽ có một biểu tượng có chữ R đảo ngược nằm ở khay hệ thống (nếu có màu xanh thì chương trình đang ở trạng thái chưa được kích hoạt). Hoặc ở phía trên của màn hình, bạn có thể nhìn thấy chữ Returnil. Bạn hãy bấm đôi vào biểu tượng dưới khay hệ thống hoặc menu phía trên để mở giao diện chính của chương trình.

- Change Protection Mode: cũng trong cửa sổ làm việc chính của chương trình, tại mục Protection Mode bạn sẽ thấy trạng thái của hệ thống (được bảo vệ hoặc chưa - ON hoặc OFF), và mục Change Protection sẽ giúp thay đổi trạng thái này. Để thay đổi bạn chỉ việc đánh dấu vào mục Turn the Protection feature ON (hoặc OFF), bấm OK và khởi động lại hệ thống.

- Session Lock: đây là chức năng được đánh giá là nổi bật của RVS, có khả năng đóng băng nhanh mà không cần phải khởi động lại hệ thống. Để sử dụng chức năng này, đơn giản bạn chỉ cần bấm vào mục Session Lock, một thông báo hiện ra nhắc nhở bạn nên lưu mọi tài liệu lại và có muốn sử dụng tính năng này hay không, bấm OK để đồng ý. Vậy là từ giờ, mọi thay đổi của bạn đối với phân vùng hệ thống (chứa hệ điều hành) đều mất hiệu lực, bạn có thể sử dụng tính năng này trong rất nhiều việc chẳng hạn như vọc thử registry hay cài đặt vào hệ thống một phần mềm mới... Chức năng Session Lock sẽ mất hiệu lực khi khởi động lại hệ thống.

- Password Settings: cho phép bạn thiết lập mật khẩu để truy xuất nhằm ngăn chặn mọi sự thay đổi của người khác đối với chương trình. Để kích hoạt tính năng này, bạn hãy đánh dấu vào mục Restrict program access, sau đó bấm chọn Modify Password và điền mật khẩu vào cửa sổ hiện ra rồi bấm OK để xác nhận.

- Virtual Partition: đây cũng là một chức năng khá hữu ích của chương trình. Khi hệ thống được đóng băng bảo vệ, mọi thay đổi trên hệ thống đều không được lưu lại, vì thế chương trình cung cấp cho bạn một phân vùng ảo để lưu tạm dữ liệu chưa xử lý xong như các văn bản, tài liệu... Khi chức năng bảo vệ được kích hoạt thì các thay đổi với dữ liệu trên phân vùng ảo sẽ vẫn được lưu lại, không hề bị ảnh hưởng khi hệ thống khởi động lại. Tính năng này được thiết lập khi cài đặt chương trình, bạn sẽ tùy chọn dung lượng (tùy vào mỗi hệ thống mà dung lượng tối đa của phân vùng ảo sẽ khác nhau) và tên cùng với ký tự cho phân vùng ảo này. Để kích hoạt phân vùng ảo mỗi khi Windows khởi động, trong mục Other Settings (ở phía khung trái cửa sổ làm việc chính), tại thẻ Virtual Partition bạn đánh dấu vào mục Mount Virtual Partition automatically at Windows boot. Bạn cũng có thể bấm chọn Dismount (Mount) the Virtual Partition để kích hoạt hoặc tắt phân vùng ảo.

Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi các thiết lập khác cho RVS trong mục Other Settings như giao diện, ngôn ngữ hoặc tổ hợp phím tắt để gọi nhanh chương trình.

Replay AV 8.21: Thu video và audio đang phát trực tuyến

Với công cụ này, bạn không còn phải vất vả tìm link download các đoạn phim hay bản nhạc tại những trang web “cho nghe nhìn nhưng không cho tải” nữa. Bất kỳ một videoclip nào được phát trên màn hình máy bạn, Replay AV sẽ “capture” lại đầy đủ và lưu lại cho bạn sử dụng offline.

Trong khi đang lướt web, bạn tình cờ xem được một video clip, một chương trình internet TV hay đơn giản là một đoạn nhạc mà mình cảm thấy yêu thích nhưng không biết làm thế nào có thể tải về máy tính để xem offline. Một công cụ có thể giúp bạn thực hiện được việc này một cách dễ dàng và chắc chắn vì nó sẽ “capture” từng bit của đoạn audio và video đang phát trực tiếp từ Internet. Đó chính là Replay AV 8.21, bạn có thể tải về bản dùng thử miễn phí (dung lượng khoảng 40 MB) tại địa chỉ http://www.applian.com/replay -av/demo.php.

Sau khi tải về và cài đặt, bạn mở chương trình, vào menu File > Settings để thiết lập các thông số. Tại thẻ Folders, bấm nút Browse để chọn thư mục lưu các file được ghi lại (mặc định là thư mục Recordings trong thư mục cài đặt Replay AV), tại các thẻ khác bạn có thể giữ nguyên các thông số như mặc định.

n Capture video hoặc audio từ Internet:

Trong khi chương trình Repaly AV đã được mở, bạn hãy mở trình duyệt web, tìm đến trang web có chứa đoạn video hoặc audio cần download. Trong giao diện của Replay AV, bạn vào menu Records, chọn Stream Capture Video or Audio Clips, hoặc dùng trình Wizard hướng dẫn bằng cách bấm nút Open Recording Wizard phía dưới cửa sổ chính của chương trình. Trong hộp thoại Recording wizard bạn bấm chọn dòng Record something right now rồi chọn tiếp Capture a Video Clip or Audio archive from the Internet ở cửa sổ tiếp theo. Khi hộp thoại Stream Capture xuất hiện, bạn chỉ việc ngồi chờ cho chương trình tìm được link và hiển thị trong khung Recent Audio/Video URLs.

Đến đây bạn chọn vào dòng link có chứa tên file video hoặc audio muốn tải rồi bấm vào nút Add Selection as New Recording để mở hộp thoại Edit Show Properties. Bạn đặt tên cho file kết quả trong ô Name of show, tại các thẻ khác bạn cứ giữ nguyên các thông số mặc định. Cuối cùng bấm nút OK để bắt đầu capture. Trong của sổ chính của chương trình sẽ xuất hiện tên file đang được capture, khi hoàn tất, đoạn video hoặc audio clip được đưa vào thư mục Recordings nói trên, bạn có thể mở ra để xem lại.

n Các chức năng mở rộng của chương trình:

Ngoài chức năng chính là capture các đoạn video hoặc audio từ Internet đã nêu ở trên, chương trình còn cung cấp thêm nhiều chức năng đáng giá khác:

- Record Audio from Speakers: ghi lại tất cả các âm thanh đưa đến loa của máy tính (rất hữu ích khi bạn muốn ghi âm một bản nhạc nền của một trang web hoặc bất kỳ một âm thanh nào phát ra trên máy tính).

- Record Audio from Mic: ghi lại bất kỳ âm thanh nào thu được từ microphone của máy tính.

- Record Audio from Line-In: ghi lại âm thanh từ ngõ line-in của máy tính (được sử dụng khi bạn cần thu lại các đoạn ghi âm, các bản nhạc từ nhiều nguồn khác nhau như cassette, CD... được kết nối với máy tính qua ngõ Line in của sound card)

- Record TV Tuner Card or Webcam: ghi lại hình ảnh từ card TV và webcam.

n Các công cụ bổ sung:

Bên cạnh những công cụ capture hình ảnh, âm thanh nêu trên, chương trình còn cung cấp thêm nhiều tiện ích giúp bạn dễ dàng hơn trong việc sử dụng các file video và audio thu được:

- Replay Player: trình xem lại các file media thu được.

- Replay Converter: cho phép chuyển đổi các file video, audio sang các định dạng file thông dụng để dễ dàng xem hoặc nghe bằng các trình xem thông thường trên máy tính. Các thao tác của trình chuyển đổi khá đơn giản, các bạn dễ dàng tự tìm hiểu thêm trong quá trình sử dụng.

- Media guide: chương trình hướng dẫn chọn các kênh truyền hình hoặc phát thanh trên mạng.

n Kinh nghiệm sử dụng chương trình:

Nếu có điều kiện, bạn nên sử dụng phiên bản chính thức của Replay AV để không bị hạn chế về chức năng (chỉ thu được 5 phút cho mỗi phiên làm việc hoặc chỉ lưu mỗi file có dung lượng tối đa là 5 MB). Còn nếu trong điều kiện bị hạn chế của bản dùng thử, ta vẫn có cách khắc phục như sau khi tiến hành tải các file video hoặc audio: bạn chỉ cần dùng chức năng bắt link của Replay AV rồi dùng một trình hỗ trợ download như Flashget hoặc Internet Download Manager để tải. Trong cửa sổ Stream capture, bạn chọn vào link muốn download, bấm nút Copy URL rồi mở trình hỗ trợ download để dán link này vào ô địa chỉ file cần tải.

Nhận tin nhắn SMS thông báo có email mới

Nếu việc giao dịch e-mail đối với bạn chỉ diễn ra “năm thì mười họa” thì việc check mail thường xuyên sẽ làm phí thì giờ, nhưng nếu không check mail thường xuyên thì rất có thể sẽ không đọc kịp thời những mail quan trọng. Giải pháp cho vấn đề này là đăng ký để được thông báo bằng tin nhắn đến điện thoại di động (mạng Mobifone) mỗi khi có mail mới.

Bạn đang chờ mail của ai đó nhưng lại không thể thường xuyên lên mạng? Với những điện thoại di động đời mới, việc check mail thông qua kết nối GPRS không mấy khó khăn nhưng phải tốn tiền và nhất là không biết lúc nào có mail mới để mà kiểm tra, đó là chưa kể đến những điện thoại cũ không hỗ trợ GPRS.

Nay với dịch vụ thông báo có mail mới bằng tin nhắn SMS miễn phí của Mobifone, qua chiếc điện thoại di động của mình, bạn sẽ biết được ngay khi mình có mail mới, do ai gửi.

l Điều kiện sử dụng dịch vụ:

- Điện thoại di động sử dụng mạng Mobifone (090..., 093...).

- Hộp thư của bạn phải hỗ trợ chức năng chuyển tiếp thư (Forwarding). Ví dụ như hộp thư ở Yahoo!Mail ViệtNam (@yahoo.com.vn) hay Gmail (@gmail.com). Rất tiếc là hộp thư miễn phí @yahoo.com không có tính năng này.

l Cách đăng ký sử dụng dịch vụ:

1. Tạo tài khoản sử dụng tại trang web của Mobifone:

Bạn vào trang http://www.mobifone.com.vn, chọn mục Đăng ký và điền vào các thông tin cần thiết, bạn cần nhập chính xác số điện thoại của mình vào ô Số máy di động vì sau này tổng đài sẽ gửi tin nhắn có chứa mã PIN để bạn kích hoạt dịch vụ, đây cũng là số điện thoại mà bạn sẽ nhận được thông báo khi có thư mới. Cũng ở trang này, bạn sẽ được cung cấp một địa chỉ email dạng tên_đăng_ký@mobifone.com.vn (tên_đăng_ký bạn nhập vào ở mục Đăng ký hòm thư), dung lượng 3 MB. Xong bấm nút Gửi, tổng đài sẽ gửi vào máy di động của bạn một tin nhắn có chứa mã PIN để kích hoạt dịch vụ, bạn nhập mã PIN này vào ở trang hiện ra và bấm OK để hoàn tất việc đăng ký.

2. Đăng ký dịch vụ thông báo có thư:

- Sau khi tạo tài khoản thành công, bạn đăng nhập vào tài khoản và chọn mục Thư điện tử để chuyển đến tài khoản mail mà bạn đã đăng ký ở trên, bấm Tùy chọn, bấm chọn mục Hệ thống Mail Alert. Ở trang hiện ra, bạn bấm chọn mục Nhận tin nhắn khi có mail mới, sau đó nhập vào những địa chỉ mail mà bạn muốn nhận được thông báo ở khung đầu tiên, mỗi địa chỉ email nhập một dòng. Ngoài ra bạn cũng có thể lọc những địa chỉ mail cũng như tiêu đề thư mà bạn không muốn nhận tin nhắn thông báo bằng cách nhập vào 2 khung tương ứng còn lại, có thể bấm Trợ giúp ở mỗi khung để được hướng dẫn cụ thể hơn, xong bấm nút Lưu. Từ giờ trở đi, mỗi khi bạn có mail mới gởi vào hộp thư ở Mobifone, bạn sẽ nhận được tin nhắn SMS với nội dung thông báo địa chỉ email của người gửi và tiêu đề của mail.

- Vì dịch vụ này chỉ dành cho những thuê bao của Mobifone nên để nhận được tin nhắn thông báo thư mới từ những dịch vụ mail khác như Yahoo!Mail ViệtNam (@yahoo.com.vn), Gmail (@gmail.com) hay bất kỳ hộp thư nào có hỗ trợ chức năng chuyển tiếp thư (Forwarding), bạn cần phải chuyển thư từ những hộp thư này vào hộp thư ở Mobifone (@mobifone.com.vn) thì mới sử dụng được tính năng thông báo bằng tin nhắn của Mobifone.

- Sau đây là cách thực hiện với dịch vụ Yahoo!Mail ViệtNam (các dịch vụ khác cũng làm tương tự):

Bạn đăng nhập vào tài khoản mail của mình và chọn mục Các lựa chọn ở góc trên bên phải màn hình, chọn mục Truy cập POPChuyển tiếp ở trang hiện ra, chọn mục Chuyển tiếp và điền vào địa chỉ hộp thư ở Mobifone, bấm Lưu lại, bấm Gửi xác nhận và nhập vào Mã số xác nhận ở trang kế tiếp (mã số này đã được Yahoo gửi vào hộp thư của bạn ở Mobifone). Sau khi nhập mã, bấm Xác nhận trương mục, nhập mật khẩu đăng nhập hộp thư Yahoo của bạn một lần nữa là bạn sẽ hoàn tất việc thiết lập cấu hình. Kể từ nay, mọi email gửi đến hộp thư Yahoo sẽ được chuyển trực tiếp đến hộp thư của bạn ở Mobifone. Nếu muốn nhận tin nhắn thông báo có thư mới từ địa chỉ email nào, bạn làm tương tự như với hộp thư Mobifone.

XP for slower PC: Phiên bản WinXP cho máy cực yếu

Với phiên bản WinXP đặc biệt này thì một máy yếu thật sự (CPU 233 MHz, RAM 64 MB) cũng có thể chạy được hệ điều hành đang được dùng phổ biến nhất hiện nay. Nếu chiếc máy của bạn chỉ yếu thôi chứ không bị hỏng hóc gì nghiêm trọng thì hãy thử dùng thêm một thời gian nữa với XP for slower PC trước khi đem cho hay bán ve chai...

Hẳn bạn đã biết đến các hệ điều hành nhỏ gọn (như Tiny XP và một số hệ điều hành khác) giúp chạy WinXP trên các máy tính yếu. Nhưng máy “yếu” ở đây cũng phải là P3, hoặc các loại P4 đời đầu, còn nếu máy của bạn thuộc lọai “siêu yếu” (P2 chẳng hạn) thì sao? Trước đây, những loại máy cổ lỗ sĩ này chỉ còn có nằm chờ ngày vào viện bảo tàng thì nay với sự xuất hiện của XP for slower PC, bạn hoàn toàn có thể hiên ngang chạy Windows XP trên chúng như ai. Đây là bản thiết kế cho máy cũ, yếu, nhưng tất nhiên, chạy cực tốt trên máy có cấu hình bình thuờng.

n CẤU HÌNH CÓ THỂ CHẠY ĐƯỢC YÊU CẦU:

- CPU 233 MHz (nên 300 MHz).

- RAM 64 MB.

- 800x600 hay độ phân giải cao hơn.

- 10 Mbps network card.

Trong quá trình cài đặt bạn có thể được hỏi chọn lựa chế độ cài đặt: tiêu chuẩn - tối thiểu - tự chọn hay đầy đủ (full). Sau khi cài đặt, hệ điều hành chiếm 600 MB ổ cứng (bản tối thiểu). Bản đầy đủ chiếm dung lượng 1.1 GB.

Bản Windows này đòi hỏi phải sử dụng tài khoản Administrator khi chạy. Không cần kích hoạt, sau khi cài đặt có sẵn WGA.

n CÁC TÍNH NĂNG CHÍNH:

- Tiêu tốn ít RAM hơn bản Windows XP Pro.

- Hỗ trợ tất cả các phần mềm chạy trên XP.

- Hỗ trợ liên kết mạng cơ bản.

- Hỗ trợ các driver hiện hành, thông dụng.

- Update thoải mái.

- Hỗ trợ DirectX.

- Cài đặt cái software như trên Win XP SP2.

n CÁC GIỚI HẠN:

- Không hỗ trợ dial-up (bản tối thiểu).

- Có thể không hỗ trợ các phần mềm cũ và có thể có vấn đề với các driver cũ.

- Đòi hỏi cài mới và format đĩa.

- Không hỗ trợ Joystick

- Password của Administrator của bản Win này đòi hỏi rất cao. Bạn phải đặt password sao cho vừa có chữ hoa, vừa có chữ thuờng, vừa phải có số, lại không có một ký tự nào liên quan đến user name. Ví dụ: User: Ryboo, Password: BAOthy185

n Link download:

http://www.mediafire.com/?d1j9nlmczfs

http://www.mediafire.com/?0zi1wztcbgw

http://www.mediafire.com/?dxvwt4xjzzj

http://www.mediafire.com/?ftl9hncfbz3

http://www.mediafire.com/?1iycwx4iyxj

http://www.mediafire.com/?fqumtcnchvl

http://www.mediafire.com/?3mbgjgzmoji

http://www.mediafire.com/?bgs2ztydiog

http://www.mediafire.com/?0dphro9exff

http://www.mediafire.com/?89glye9n3lq

Password: www.softarchive.net.

Tải về tất cả các phần trên, dùng chương trình giải nén (WinRAR chẳng hạn) bấm phải vào bất kỳ phần nào, chọn Extract here, xuất hiện thông báo đòi password để giải nén, bạn gõ password ở trên vào. Sau khi giải nén sẽ được một file iso, bạn dùng một chương trình ghi đĩa (Nero chẳng hạn) để ghi ra. Sau khi ghi ra đĩa, bạn dùng đĩa này để tiến hành cài đặt.

PiLfluS!: Ra lệnh bằng giọng nói trong game

Thật thú vị khi chơi những game chiến đấu mà ngoài việc dùng tay bấm phím còn có thể “hò hét” để điều khiển các nhân vật của mình phóng tới, chạy lui hay nhảy lên, nhảy xuống... Chỉ cần cắm microphone vào máy và chạy phần mềm PiLfluS! là bạn sẽ có một cảm nhận hoàn toàn mới mẻ với những game cũ đã từng ưa thích.

Trong LBVMVT số 211 có đề cập các chương trình ứng dụng công nghệ nhận dạng giọng nói của Microsoft trong lĩnh vực văn phòng. Hiện nay, công nghệ này đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau, không chỉ phục vụ trong công việc hay học tập mà còn ứng dụng cả trong lĩnh vực giải trí trò chơi. Giờ đây, với sự hỗ trợ của chương trình nhỏ PiLfIuS! với microphone, bạn có thể chơi game không chỉ bằng cách bấm phím và chuột mà còn bằng cách “hò hét” ra lệnh nữa.

Trước tiên, bạn cần cài đặt bổ sung thêm công nghệ nhận dạng giọng nói (SAPI) của Microsoft (Microsoft Speech Recognition Engine). Bạn có thể tải về miễn phí và cài đặt từ địa chỉ sau: http://www.microsoft. com/speech/download/sdk51/ (file SpeechSDK51.exe, dung lượng 68 MB) hay từ trang http://www.pilfius.com.ar.

Tiếp theo, bạn tải tiếp chương trình PiLfluS! (dung lượng 397 KB, hoàn toàn miễn phí) từ địa chỉ: http://www.freewarefiles.com/program_1_23_33773.html hay http://www.pilfius.com.ar.

Chương trình hoạt động khá đơn giản: trước tiên bạn tạo danh sách gán các lệnh bằng giọng nói với phím, mỗi một lệnh là một từ hay một nhóm từ gán với một hay nhiều phím để thực hiện liên tiếp nhau. Khi bạn ra lệnh, chương trình sẽ tác động lên các phím tương ứng bạn mà đã gán. Bạn chỉ cần nói vào microphone và chương trình sẽ tự động thực hiện thay cho bạn.

l Thiết lập thông số

Sau khi đã cài đặt thành công hai phần trên, bạn bắt đầu thiết lập PiLfluS! như sau:

Tại giao diện chính của PiLfluS!, bấm vào dòng Create new command list... Tiếp theo, bạn bấm Add new Group (dấu cộng màu xanh) để tạo nhóm lệnh, đặt tên nhóm lệnh tại dòng Group name.

Tiếp theo, tại mục Voice Commands List bên dưới, bạn bấm vào nút Add new voice commnad (dấu cộng màu xanh). Tại hộp thoại Enter the words you want to be recognized as a command, nhập vào từ mình sẽ nói khi thực hiện lệnh tại dòng Voice Command, rồi chọn nhóm tương ứng tại dòng In group, và bấm tiếp dấu cộng để lưu lại. Đây là từ mà bạn sẽ nói vào microphone, chương trình dẽ dựa vào đó mà thực hiện hành động tương ứng bạn đã gán.

Đối với các lệnh có chức năng tương tự nhau thì bạn nên để chung một nhóm. Ví dụ: Trong game Counter Strike để chuyển đổi qua lại giữa các vũ khí, bạn sử dụng các phím 1, 2, 3, 4. Bạn sẽ gán từ “one” cho phím 1, tương tự cho các phím 2, 3, 4... Các lệnh này bạn đặt chung vào nhóm “Weapon”. Bạn nên sử dụng các lệnh bằng giọng nói tiếng Anh, chương trình sẽ nhận diện dễ dàng hơn so với các từ tiếng Việt.

Khi bạn bấm nút để lưu xong thì một hộp thoại khác sẽ xuất hiện. Hộp thoại này sẽ ghi nhận phím trên bàn phím mà bạn muốn gán, tương ứng với lệnh bằng giọng nói sẽ được ghi nhận vào microphone. Tại dòng Key của mục Add keystrokes to command, bạn chọn và bấm một phím trên bàn phím sau đó bấm vào nút Add (dấu cộng màu xanh) để lưu lại. Nếu muốn có một khoảng thời gian chờ trong việc thực hiện giữa hai lệnh, hãy đánh dấu chọn vào dòng Then wait rồi nhập vào khoảng thời gian tính bằng mili giây. Bạn có thể gán từng phím cho từng lệnh, hay gán nhiều phím liên tiếp nhau cho mỗi một lệnh. Trong trường hợp này, khi lệnh được phát ra, chương trình sẽ thực hiện liên tiếp các phím mà bạn đã gán, rất hữu ích khi bạn cần sử dụng các chiêu thức phối hợp với nhau trong game. Sau khi đã tạo xong một lệnh, để tạo một lệnh khác thì bạn lại bấm vào nút Add new voice command tại mục Voice commands list. Và cuối cùng khi đã thiết lập xong tất cả, bạn bấm vào nút Save hay Save As để lưu lại.

l Lưu ý: để sử dụng PiLfluS!, bạn có thể thu nhỏ lại trên khay hệ thống chứ không được thoát khỏi chương trình.

Bây giờ, bạn mở game ưa thích của mình lên và thử chơi trong một cảm nhận hoàn toàn mới mẻ.

Thứ Hai, 20 tháng 8, 2007

Tạo mạng LAN gia đình

Việc tạo một mạng LAN (Local Area Network) trong gia đình giờ đây có chi phí thấp, dễ lắp đặt, ai làm cũng được. Có 2 cách để thực hiện: LAN với các thiết bị tiêu chuẩn và mạng mini LAN nối dây trực tiếp.

Mô hình LAN

Một kết nối giữa 2 máy tính chỉ có thể hình thành khi cả 2 đều có một hệ điều hành hỗ trợ mạng như Linux, Windows... Dây dẫn, cáp nối, thiết bị hỗ trợ có vai trò tạo đường liên kết. Các bộ giao thức giữ vai trò chuyển dữ liệu giữa các lớp ứng dụng theo mô hình OSI (7 lớp) để đảm bảo các nền tảng khác nhau vẫn có thể liên lạc dễ dàng.

Mô hình kết nối trong mạng LAN có nhiều kiểu: bus, star, token ring... Phổ biến hiện nay người ta dùng một thiết bị trung gian gọi là hub hay swtich để liên kết các máy với nhau dễ dàng và độc lập, dễ khắc phục khi có sự cố. Tùy theo cấu hình trong HĐH mà các máy tính sẽ trao đổi dữ liệu theo hình thức Server-Client (máy chủ, và nhiều máy con) hay Peer -to- peer. (không phân biệt máy chủ, máy con, mọi máy đều có vai trò như nhau).

Thiết bị chuẩn bị

- Nếu cần kết nối nhiều máy, khoảng 3 máy trở lên: hãy chọn hub hay switch làm cầu nối chia sẻ dễ dàng. Tùy số máy mà chọn mua hub có số cổng tương ứng. Loại bình thường 8 cổng, ví dụ hiệu Linksys 8port (SD208) giá khoảng 32USD. Nên nhớ 2 đầu cáp kết nối khi này sẽ bấm cùng chuẩn AA hoặc BB.

- Nếu số lượng máy ít, dưới 3 máy, không đòi hỏi nhu cầu tốc độ (sẽ tiện lợi khi bạn cần trao đổi dữ liệu giữa laptop và desktop chẳng hạn): hãy mua thiết bị kết nối 2 máy qua cổng USB, hoặc dùng dây cáp kết nối Internet bình thường, bấm chéo 2 đầu (một đầu này bấm chuẩn A thì đầu kia chuẩn B hoặc ngược lại) rồi kết nối trực tiếp thông qua card mạng trên PC. Chắc hẳn hầu hết các PC đều tích hợp card mạng onboard nên bạn sẽ không phải đầu tư thêm một card rời. Card mạng rời khoảng 10 USD, cáp mạng khoảng dưới 1 USD một mét.

Như vậy bạn cần mua hub/switch và cáp chéo, hoặc mua cáp USB. Bạn cần xác định trước vị trí và khoảng cách giữa các máy, giữa các máy với hub mà mua đủ độ dài, nhờ nơi bán bấm dùm 2 đầu: Kết nối PC với PC thì bấm 2 đầu khác chuẩn, kết nối PC với hub thì bấm 2 đầu cùng chuẩn. Rất đơn giản. Nếu khâu chuẩn bị tốt, bạn chỉ mất thời gian cắm vào máy là xong kết nối vật lý cho các máy tính thành mạng LAN.

Kết nối vật lý

Với phương pháp kết nối trực tiếp thì chẳng có gì phải bàn thêm ngoài việc cắm vào cổng USB hay card mạng của hai máy. Nếu dùng hub, bạn sẽ nối kết từng máy một với hub bằng cáp mạng thông qua cổng của card mạng trên PC và một cổng trống trên hub. Sau khi kết nối xong hết mới cắm điện và mở công tắc cung cấp điện cho hub. Khởi động các PC lên và tiến hành cấu hình địa chỉ IP để các máy có thể nhận diện và nói chuyện với nhau.

Cấu hình

Nếu dùng hệ điều hành Windows 2000 trở lên thì việc cấu hình cho các máy nhìn thấy nhau dễ hơn. Nếu trong mạng có máy dùng Windows 98 thì có thể sẽ phải chỉnh thêm một số thứ mới có thể hòa nhập với nhau trong cùng một hệ thống mạng.

Cho dù là kết nối mạng kiểu gì bạn cũng phải cài đặt bộ giao thức mạng và gán địa chỉ IP cho các máy tính để chúng có thể nhìn thấy nhau. Vào Control Panel, chọn Network Connection, Local Area Connection. Chọn Properties. Kiểm tra xem các máy đã cài đặt bộ giao thức TCP/IP chưa. Nếu đã cài đặt thì phải đảm bảo nó được check chọn ở mục Internet Protocol (TCP/IP). Nếu trong mạng có máy tính dùng Windows 98 thì nhất thiết bạn phải cài thêm bộ giao thức IPX/SPX cho các máy thì chúng mới có thể nói chuyện với nhau.

Nếu mô hình LAN là dạng ngang hàng, các máy đều có quyền hạn như nhau, bắt buộc bạn phải gán IP tĩnh để các máy nói chuyện với nhau được. Cách gán IP theo nguyên tắc sao cho các máy có IP thuộc cùng một lớp mạng và submask net. Chẳng hạn bạn có thể gán IP từ 192.168.0.1 đến 192.168.0.10 cho 10 máy cùng mạng, khi đó submask net sẽ được điền tự động là 255.255.255.0, các mục còn lại không cần quan tâm.

Sau khi việc kết nối và cấu hình đã xong, bật hub, khởi động các máy tính lên, đợi một lát sau các máy sẽ nhận diện ra nhau hết, bạn có thể vào mục My Network Places trong Windows Explorer để xem các máy đã xuất hiện trong danh sách của nhau chưa. Hoặc dùng hộp Run để gõ địa chỉ IP của máy cần tìm \\192.168.0.1 chẳng hạn.

Nếu dùng cáp nối trực tiếp USB hay cáp mạng chéo 2 đầu, sau khi thiết lập địa chỉ IP như trên có thể bạn sẽ cần vào Network Connection > New Connection Winzard để cấu hình thêm. Chọn Setup Advanced Connection, Chọn tiếp Connect Direcrly to another Computer, rồi làm theo các hướng dẫn tiếp theo (demo với Windows XP) như chọn máy nào làm server máy nào làm client. Kiểu kết nối này chỉ giúp bạn chia sẻ dữ liệu chứ không có những tính năng hoàn toàn như mạng LAN thực sự kết nối qua hub..., thuận tiện khi cần chuyển dữ liệu từ laptop dua Desktop chẳng hạn.

InstallRite: Kéo dài thời gian dùng thử phần mềm

Có những phần mềm dùng thử thấy hay, đáp ứng được yêu cầu nhưng bạn không biết phải mua bằng cách nào. Trong khi chờ đợi mua được bản chính thức, bạn có thể kéo dài thời hạn dùng thử nếu phần mềm ấy đã được cài với sự trợ giúp của InstallRite.

Chương trình hoàn toàn miễn phí, dung lượng khoảng 4.8 MB, download tại địa chỉ: http://www.epsilonsquared.com/installrite.htm.

Sau khi cài đặt thành công, tại giao diện chính của chương trình bạn chọn Install new software and create an InstallKit để gọi InstallWizard giúp cài đặt phần mềm. Bấm Next, chương trình thông báo cho bạn rằng nó sắp sửa bắt đầu tạo ảnh chụp nhanh (snapshot) hệ thống của bạn. Khi bạn bấm Next, nó sẽ ghi những thông tin về tất cả những file, thiết lập và những cấu hình phần mềm chi tiết trên máy tính các bạn.

Bước tiếp theo, bạn bấm vào nút có hình cây thư mục và chỉ đến file cài đặt của phần mềm, bấm Next. Lúc này, InstallWizard sẽ ẩn đi để bạn cài đặt phần mềm. Bạn phải hoàn tất đầy đủ việc cài đặt, InstallWizard sẽ hiện ra khi bạn làm xong.

Sau khi cài đặt xong, InstallWizard sẽ cho bạn thêm thời gian bằng cách bấm nút Wait a while... I’m not finished yet rồi ấn định thời gian chờ.

Bạn có thể khởi động lại máy nếu phần mềm yêu cầu, chạy phần mềm vừa cài, thiết lập một vài thông số, xóa biểu tượng của nó trên desktop hoặc bất cứ thay đổi nào mà bạn thích.

Khi hết thời gian chờ, giao diện của InstallWizard sẽ lại hiện ra. Nếu chưa làm xong, bạn bấm nút Wait a while... I’m not finished yet lần nữa để thực hiện, bấm Next để tiếp tục. InstallRite sẽ kiểm tra những thay đổi trên máy tính sau khi cài đặt phần mềm và cất giữ thông tin đó trong cơ sở dữ liệu.

Một cửa sổ nhỏ hiện ra trên màn hình với tên phần mềm đã được điền vào. Nếu cửa sổ đó trống (InstallRite không có khả năng xác định mục đích của phần mềm được cài đặt), bạn hãy nhập vào một cái tên miêu tả cho phần mềm. Bấm nút Advanced để xem tổng quát thông tin về những thay đổi của hệ thống, bấm OK.

Bước cuối cùng, bạn bấm Build Install Kit, chọn nơi nào đó trên ổ cứng rồi bấm Save để lưu file InstallKit. Một cửa sổ hiện ra bạn cứ bấm OK > Finish để hoàn tất mọi việc.

Từ giờ trở đi, mỗi khi phần mềm bạn dùng hết hạn, bạn chỉ cần chạy file InstallKit đã tạo ở trên và khởi động lại là có thể sử dụng tiếp như cũ. Đặc biệt, file InstallKit này có dạng self- extracting và có vai trò như file cài đặt.

Thiết lập lại các mặc định ban đầu cho Internet Explorer 6.0

Microsoft đã phát hành phiên bản 7.0 của trình duyệt web Internet Explorer, nhưng phiên bản Internet Explorer 6.0 mặc định sẵn trong Windows XP vẫn được đông đảo người dùng chọn lựa và sử dụng.

Các thủ thuật sau sẽ giúp khôi phục lại các thiết lập mặc định cho IE 6.

Biến dạng về font chữ khi truy cập các Website

Đôi khi sử dụng các máy vi tính dùng chung hoặc có ai đó truy cập rồi chỉnh các thiết lập mặc định của trình duyệt web quen thuộc Internet Explorer 6.0 (IE) của bạn làm cho khi bạn truy cập, font chữ trên trang web trở nên hoàn toàn bé li ti, rất khó đọc.

Việc này ảnh hưởng rất nhiều đến công việc, giải trí cũng như gây cho bạn nhiều khó khăn khi đọc chữ trên web, các bố cục trình bày trên trang web bây giờ trở nên rất lộn xộn. Nếu xảy ra như vậy, bạn hãy bình tĩnh và xử lý theo cách sau:

Bỏ chọn "Ignore font styles specified on Web pages".

Vào Internet Options, chọn tab General, chọn Accessibility và bỏ trống hết tất cả. Thật ra là trong quá trình truy cập, người nào đó đã chọn "Ignore font styles specified on Web pages", tùy chọn này bỏ qua các kiểu font chữ đặc biệt trên web và chỉ mở các font chữ theo font chữ mặc định Times New Roman.

Thiết lập IE là trình duyệt mặc định

Đôi khi bạn mở một file HTML đã lưu thì Firefox lại mở ra, nếu bạn muốn IE là trình duyệt mặc định thì bạn vào Internet Options, chọn thẻ Programs, chọn Reset Web Settings và đánh dấu chọn Internet Explorer should check to see whether it is the default browser.

Thiết lập IE là trình duyệt mặc định.

Xóa từ khóa trong trang tìm kiếm và mật khẩu tài khoản

Nếu bạn muốn xóa các Password đã lưu mặc định khi vào các forums, hoặc nếu muốn xóa các từ khóa đã gõ trong trang Google một cách nhanh chóng, bạn vào Internet Options, chọn thẻ Content, chọn AutoComplete, đánh dấu chọn hết rồi bấm Clear Forms, Clear password.

Bỏ chọn chế độ tự động điền thông tin.